Sự lặp lại của động từ ly hợp (离合词重叠) diễn tả các ý như thời gian ngắn, làm thử, sự nhẹ nhàng, tùy tiện. Động từ ly hợp gồm hai thành phần A + B (như 散步、聊天、见面); khi lặp lại chỉ lặp thành phần động từ A phía trước, tạo thành hình thức "AAB", chẳng hạn: 散步 → 散散步, 帮忙 → 帮帮忙, 睡觉 → 睡睡觉, 游泳 → 游游泳, 聊天 → 聊聊天, 见面 → 见见面.
Động từ ly hợp AB → AAB (chỉ lặp A)
咱们午饭后就去附近的公园散散步吧。
Zánmen wǔfàn hòu jiù qù fùjìn de gōngyuán sànsan bù ba.
Sau bữa trưa chúng ta ra công viên gần đây tản bộ một chút nhé.
行李箱怎么这么重啊!你快来帮帮我的忙。
Xínglǐxiāng zěnme zhème zhòng a! Nǐ kuài lái bāngbang wǒ de máng.
Vali sao mà nặng thế! Bạn mau lại giúp tôi một chút đi.
周末马克一般在宿舍看看书、听听音乐、睡睡觉。
Zhōumò Mǎkè yìbān zài sùshè kànkan shū, tīngting yīnyuè, shuìshui jiào.
Cuối tuần Mark thường ở ký túc xá đọc chút sách, nghe chút nhạc, ngủ một chút.
你有时间应该多回家看看爸妈,陪他们聊聊天儿。
Nǐ yǒu shíjiān yīnggāi duō huí jiā kànkan bà mā, péi tāmen liáoliao tiānr.
Có thời gian bạn nên về nhà thăm bố mẹ nhiều hơn, trò chuyện với họ một chút.