正好 có hai cách dùng chính. Thứ nhất, dùng làm tính từ mang nghĩa "vừa vặn", diễn tả đối tượng được đề cập (thời gian, vị trí, thể tích, số lượng, mức độ...) thỏa mãn một điều kiện nào đó: không sớm không muộn, không trước không sau, không lớn không nhỏ, không nhiều không ít, không cao không thấp... Thứ hai, dùng làm phó từ mang nghĩa "đúng lúc, gặp được dịp", biểu thị vừa hay, vừa đúng dịp gặp được cơ hội nào đó để làm việc gì.
Chủ ngữ + 正好 + (số lượng/tính chất); hoặc 正好 + động từ (đúng lúc làm gì)
苹果八块五,西瓜十一块五,正好二十块。
Píngguǒ bā kuài wǔ, xīguā shíyī kuài wǔ, zhènghǎo èrshí kuài.
Táo tám đồng rưỡi, dưa hấu mười một đồng rưỡi, vừa vặn hai mươi đồng.
你来得正好,我的钱包不见了,借我点儿钱吧。
Nǐ lái de zhènghǎo, wǒ de qiánbāo bú jiàn le, jiè wǒ diǎnr qián ba.
Bạn đến thật đúng lúc, ví tiền của tôi biến mất rồi, cho tôi mượn ít tiền nhé.
我们下午要去踢足球,正好一起去吧。
Wǒmen xiàwǔ yào qù tī zúqiú, zhènghǎo yìqǐ qù ba.
Chiều nay bọn tôi định đi đá bóng, đúng dịp thì đi cùng luôn nhé.
我妹妹出生那天,正好下雪,所以爸爸妈妈叫她"小雪"。
Wǒ mèimei chūshēng nà tiān, zhènghǎo xià xuě, suǒyǐ bàba māma jiào tā "Xiǎo Xuě".
Ngày em gái tôi ra đời, đúng lúc trời đổ tuyết, nên bố mẹ gọi em ấy là "Tiểu Tuyết".