差不多 có hai cách dùng. Thứ nhất, dùng làm tính từ mang nghĩa "xấp xỉ, khác biệt rất nhỏ", biểu thị hai sự vật gần giống nhau, chênh lệch không đáng kể. Thứ hai, dùng làm phó từ mang nghĩa "gần như, hầu như", diễn tả các đối tượng được đề cập là xấp xỉ, gần bằng nhau xét về mức độ, phạm vi, thời gian, khoảng cách, số lượng... Khi làm phó từ, 差不多 có thể đứng trực tiếp trước tính từ đơn âm tiết.
Chủ ngữ + 差不多 (xấp xỉ); hoặc 差不多 + tính từ/số lượng (gần như, hầu như)
这两个电子词典看上去差不多,左边这个怎么这么贵?
Zhè liǎng ge diànzǐ cídiǎn kàn shàngqù chàbuduō, zuǒbiān zhège zěnme zhème guì?
Hai cuốn từ điển điện tử này nhìn gần như nhau, sao cái bên trái lại đắt thế?
他们俩是在国外旅游的时候认识的,性格差不多,所以很快就成了好朋友。
Tāmen liǎ shì zài guówài lǚyóu de shíhou rènshi de, xìnggé chàbuduō, suǒyǐ hěn kuài jiù chéngle hǎo péngyou.
Hai người họ quen nhau khi đi du lịch nước ngoài, tính cách xấp xỉ nhau nên nhanh chóng trở thành bạn tốt.
班里同学你联系得怎么样了?来多少人?——差不多一半儿吧。
Bān li tóngxué nǐ liánxì de zěnmeyàng le? Lái duōshao rén? —— Chàbuduō yíbànr ba.
Bạn liên lạc với các bạn cùng lớp thế nào rồi? Đến bao nhiêu người? —— Gần như một nửa đấy.
女儿上中学后,个子长得特别快,现在都快一米七了,差不多跟我一样高了。
Nǚ'ér shàng zhōngxué hòu, gèzi zhǎng de tèbié kuài, xiànzài dōu kuài yì mǐ qī le, chàbuduō gēn wǒ yíyàng gāo le.
Sau khi con gái lên cấp hai, dáng người lớn rất nhanh, giờ đã gần một mét bảy, cao gần bằng tôi rồi.