以便 dùng trong văn viết/trang trọng để nêu mục đích. Tương tự 为了 nhưng 以便 đặt giữa hai mệnh đề, còn 为了 đặt đầu câu.
Cấu trúc
Hành động + 以便 + Mục đích
Làm gì đó để mà/nhằm để...
Ví dụ
请提前到,以便我们准备。
Qǐng tíqián dào, yǐbiàn wǒmen zhǔnbèi.
Xin hãy đến sớm, để chúng tôi chuẩn bị.