总 ở mức nâng cao kết hợp với các trợ động từ 会/得/要/能 để nhấn mạnh điều tất yếu hoặc tối thiểu. 总会 = rồi sẽ, 总得 = dù gì cũng phải, 总不能 = không thể nào lại...
Cấu trúc
总 + 会/得/要/能 + Động từ
Dù gì cũng/rồi sẽ...
Ví dụ
事情总会好起来的。
Shìqing zǒng huì hǎo qǐlái de.
Mọi chuyện rồi sẽ tốt lên thôi.