还 ở mức nâng cao dùng để mỉa mai, phản bác. 还 + Danh từ/Vị ngữ + 呢 mang ý "còn dám gọi là..., mà lại...". Thường dùng khi thực tế không xứng với kỳ vọng.
Cấu trúc
还 + Danh từ + 呢,...
Còn gọi là... (mỉa mai)
Ví dụ
还大老板呢,连这点小事都办不好。
Hái dà lǎobǎn ne, lián zhè diǎn xiǎoshì dōu bàn bù hǎo.
Còn gọi là ông chủ lớn, đến việc nhỏ thế này cũng làm không xong.