都 ở mức nâng cao có nhiều cách dùng đặc biệt ngoài nghĩa "đều". Có thể mang nghĩa "thậm chí", "đã...rồi" (nhấn mạnh/trách móc), hoặc dùng trong cấu trúc V都V了 (đã...rồi thì...).
Cấu trúc
都 + Vị ngữ + 了 (trách móc/nhấn mạnh)
Đã...rồi mà...
Ví dụ
都什么时候了,你还在玩。
Dōu shénme shíhou le, nǐ hái zài wán.
Mấy giờ rồi mà bạn vẫn đang chơi.
Cấu trúc
V + 都 + V + 了,就...
Đã V rồi thì...
Ví dụ
来都来了,就进去看看吧。
Lái dōu lái le, jiù jìnqù kànkan ba.
Đã đến rồi thì vào xem đi.