终于 dùng cho cả kết quả tốt và xấu, khách quan hơn. 总算 thường dùng cho kết quả tốt, diễn tả sự nhẹ nhõm, mãn nguyện.
Cấu trúc
终于 + V + 了 (kết quả cuối cùng)
Cuối cùng (tốt hoặc xấu)
Ví dụ
他终于成功了。
Tā zhōngyú chénggōng le.
Anh ấy cuối cùng đã thành công.
Cấu trúc
总算 + V + 了 (nhẹ nhõm)
Cuối cùng cũng (nhẹ nhõm)
Ví dụ
你总算来了!
Nǐ zǒngsuàn lái le!
Bạn cuối cùng cũng đến rồi!