首先 và 其次 khi làm đại từ thường được dùng kết hợp trong văn viết để liệt kê các sự việc theo một trình tự nhất định: 首先 nêu điều thứ nhất, 其次 nêu điều tiếp theo. Ngoài ra, 首先 còn có thể làm phó từ đứng riêng, mang nghĩa "đầu tiên, sớm nhất".
首先,… + 其次,… (liệt kê theo thứ tự)
不管做什么事情,首先应该明白你为什么要做,其次要知道怎么做。
Bùguǎn zuò shénme shìqing, shǒuxiān yīnggāi míngbai nǐ wèishénme yào zuò, qícì yào zhīdào zěnme zuò.
Bất kể làm việc gì, trước hết phải hiểu vì sao mình làm, thứ hai phải biết làm thế nào.
首先,要穿正式的衣服,这会给面试者留下一个好的印象。其次,应聘时不要紧张。
Shǒuxiān, yào chuān zhèngshì de yīfu, zhè huì gěi miànshìzhě liúxià yí ge hǎo de yìnxiàng. Qícì, yìngpìn shí búyào jǐnzhāng.
Trước hết, phải mặc trang phục trang trọng, điều này sẽ để lại ấn tượng tốt cho người phỏng vấn. Thứ hai, khi xin việc đừng căng thẳng.
不管以后做什么工作,你首先应该有一个好身体。
Bùguǎn yǐhòu zuò shénme gōngzuò, nǐ shǒuxiān yīnggāi yǒu yí ge hǎo shēntǐ.
Bất kể sau này làm công việc gì, trước tiên bạn cần có một sức khỏe tốt.
很多人遇到不明白的地方,首先想到的是上网查一查。
Hěn duō rén yùdào bù míngbai de dìfang, shǒuxiān xiǎngdào de shì shàngwǎng chá yi chá.
Nhiều người khi gặp chỗ không hiểu, điều đầu tiên nghĩ đến là lên mạng tra cứu.