可不是 (kěbúshì) là phó từ, dùng để bày tỏ sự tán thành, phụ họa hoặc đồng cảm với điều mà người khác vừa nói, thường đứng độc lập tạo thành một câu (thường đứng đầu lời đáp, có thể theo sau bằng dấu chấm than). Cũng có thể nói tắt là 可不. Nó tương đương "Đúng vậy!", "Chẳng phải sao!", "Phải đấy!" trong tiếng Việt.
A nêu ý kiến → B: 可不是(可不)! + câu tiếp lời tán đồng
A:没想到咱们毕业都已经十年了。B:可不是!时间过得太快了,真想大家。
A: Méi xiǎngdào zánmen bìyè dōu yǐjīng shí nián le. B: Kěbúshì! Shíjiān guò de tài kuài le, zhēn xiǎng dàjiā.
A: Không ngờ chúng ta tốt nghiệp đã mười năm rồi. B: Đúng vậy đấy! Thời gian trôi nhanh quá, thật nhớ mọi người.
A:遇到堵车,心情也"堵"。B:可不是!上班堵车怕迟到,下班堵车怕回家晚。
A: Yùdào dǔchē, xīnqíng yě "dǔ". B: Kěbúshì! Shàng bān dǔchē pà chídào, xià bān dǔchē pà huí jiā wǎn.
A: Gặp kẹt xe thì tâm trạng cũng "tắc" theo. B: Chẳng phải sao! Đi làm kẹt xe thì sợ trễ, tan làm kẹt xe thì sợ về nhà muộn.
A:这家网球馆的服务不错,给我的印象很好。B:可不是!这儿不仅环境好,还免费提供吃的和水。
A: Zhè jiā wǎngqiúguǎn de fúwù búcuò, gěi wǒ de yìnxiàng hěn hǎo. B: Kěbúshì! Zhèr bùjǐn huánjìng hǎo, hái miǎnfèi tígōng chī de hé shuǐ.
A: Dịch vụ của sân tennis này khá tốt, để lại ấn tượng rất tốt cho tôi. B: Đúng thế! Ở đây không chỉ môi trường tốt mà còn cung cấp miễn phí đồ ăn và nước.
A:今天天气真好啊!B:可不是,难得这么晴朗,咱们出去走走吧。
A: Jīntiān tiānqì zhēn hǎo a! B: Kěbúshì, nándé zhème qínglǎng, zánmen chūqù zǒuzou ba.
A: Hôm nay thời tiết đẹp thật! B: Đúng vậy, hiếm khi trong trẻo thế này, chúng ta ra ngoài đi dạo đi.