不过 (búguò) có hai cách dùng. Thứ nhất, làm liên từ đặt ở đầu vế câu sau để chỉ sự chuyển ý, bổ sung hoặc điều chỉnh ý của vế câu trước (tương đương "nhưng, song"). So với 但是, 不过 mang ngữ khí chuyển ý nhẹ nhàng, lịch sự hơn, thường dùng trong văn nói để đưa ra ý kiến hay lời từ chối một cách uyển chuyển. Thứ hai, làm phó từ mang nghĩa là "chỉ" (仅仅), dùng để nhấn mạnh số lượng ít hoặc phạm vi nhỏ, phía sau thường là con số; 但是 không có cách dùng này.
Vế 1 + 不过 + Vế 2 (chuyển ý) / 不过 + số lượng (chỉ, chỉ có)
没事儿,谢谢!不过现在我很幸福。
Méi shìr, xièxie! Búguò xiànzài wǒ hěn xìngfú.
Không sao đâu, cảm ơn! Nhưng bây giờ tôi rất hạnh phúc.
对不起,先生,那种蛋糕已经卖完了,不过,您可以尝一下这种饼干,味道也很不错。
Duìbuqǐ, xiānsheng, nà zhǒng dàngāo yǐjīng mài wán le, búguò, nín kěyǐ cháng yíxià zhè zhǒng bǐnggān, wèidào yě hěn búcuò.
Xin lỗi ngài, loại bánh kem đó đã bán hết rồi, nhưng ngài có thể nếm thử loại bánh quy này, mùi vị cũng rất ngon.
我们不过谈了点儿工作方面的问题,别的都没谈。
Wǒmen búguò tán le diǎnr gōngzuò fāngmiàn de wèntí, biéde dōu méi tán.
Chúng tôi chỉ bàn một chút vấn đề về công việc thôi, chuyện khác đều không bàn tới.
去年我不过50公斤,今年怎么这么胖了?
Qùnián wǒ búguò wǔshí gōngjīn, jīnnián zěnme zhème pàng le?
Năm ngoái tôi chỉ nặng có 50 cân, sao năm nay lại mập thế này?