Liên từ 然而 dùng ở đầu vế câu sau, biểu thị sự chuyển ý (转折), phần lớn dùng trong văn viết. Sau 然而 có thể thêm dấu phẩy để biểu thị sự ngừng nghỉ. Nó nối hai ý trái ngược hoặc không hoàn toàn nhất quán với nhau.
(vế trước),然而(,) + (vế sau chuyển ý)
他虽然失败了很多次,然而一直没有放弃。
Tā suīrán shībàile hěn duō cì, rán'ér yīzhí méiyǒu fàngqì.
Anh ấy tuy đã thất bại nhiều lần, nhưng vẫn luôn không bỏ cuộc.
很多人觉得自己的生活是幸福的,然而每个人对幸福的看法却不完全相同。
Hěn duō rén juéde zìjǐ de shēnghuó shì xìngfú de, rán'ér měi ge rén duì xìngfú de kànfǎ què bù wánquán xiāngtóng.
Nhiều người cảm thấy cuộc sống của mình là hạnh phúc, nhưng quan điểm của mỗi người về hạnh phúc lại không hoàn toàn giống nhau.
另外,在看完一篇文章或一本书之后,还可以把它的主要内容和自己的想法写下来。然而,你不能完全相信书本上的内容,要有自己的看法和判断。
Lìngwài, zài kàn wán yì piān wénzhāng huò yì běn shū zhīhòu, hái kěyǐ bǎ tā de zhǔyào nèiróng hé zìjǐ de xiǎngfǎ xiě xialai. Rán'ér, nǐ bù néng wánquán xiāngxìn shūběn shang de nèiróng, yào yǒu zìjǐ de kànfǎ hé pànduàn.
Ngoài ra, sau khi đọc xong một bài văn hay một cuốn sách, còn có thể viết ra nội dung chính và suy nghĩ của mình. Nhưng, bạn không thể hoàn toàn tin vào nội dung trong sách, phải có quan điểm và phán đoán riêng của mình.