"起来" là động từ, có thể dùng sau một động từ khác để làm bổ ngữ chỉ phương hướng hoặc bổ ngữ chỉ khả năng, diễn tả hướng của hành động là từ dưới đi lên. Khi "起来" dùng sau động từ "想", nó mang nghĩa mở rộng là nhớ lại, tìm lại từ trong trí nhớ người hoặc sự việc nào đó trong quá khứ.
想 + 起来 (+ 了)
你这样躺着看书对眼睛不好,快坐起来!
Nǐ zhèyàng tǎngzhe kàn shū duì yǎnjing bù hǎo, kuài zuò qǐlai!
Bạn nằm đọc sách như thế không tốt cho mắt, mau ngồi dậy đi!
我突然想起来得去银行,所以不能陪你去大使馆了。
Wǒ tūrán xiǎng qǐlai děi qù yínháng, suǒyǐ bù néng péi nǐ qù dàshǐguǎn le.
Tôi chợt nhớ ra phải đi ngân hàng, nên không thể đi cùng bạn tới đại sứ quán được.
我想起来了,这孩子又聪明又可爱,你们教育得真好!
Wǒ xiǎng qǐlai le, zhè háizi yòu cōngmíng yòu kě'ài, nǐmen jiàoyù de zhēn hǎo!
Tôi nhớ ra rồi, đứa trẻ này vừa thông minh vừa đáng yêu, các bạn dạy dỗ thật tốt!