可是 (kěshì) là liên từ, được dùng ở vế sau của câu phức để chỉ sự chuyển ý (nghĩa là 'nhưng', 'thế mà'). Vế câu trước thường có 虽然 (tuy) đi kèm để kết hợp với 可是, tạo thành cấu trúc '虽然… 可是…' (tuy… nhưng…). 可是 cũng có thể đứng đầu một câu độc lập để nối tiếp và chuyển ý so với câu trước đó.
(虽然) + vế 1, 可是 + vế 2 (chuyển ý)
虽然收入高,可是经常要加班,很少有时间和家人在一起。
Suīrán shōurù gāo, kěshì jīngcháng yào jiābān, hěn shǎo yǒu shíjiān hé jiārén zài yìqǐ.
Tuy thu nhập cao, nhưng thường xuyên phải tăng ca, rất ít khi có thời gian ở bên gia đình.
小时候,大家都说我像我妈,可是长大后,他们说我更像爸爸。
Xiǎo shíhou, dàjiā dōu shuō wǒ xiàng wǒ mā, kěshì zhǎngdà hòu, tāmen shuō wǒ gèng xiàng bàba.
Hồi nhỏ mọi người đều nói tôi giống mẹ, nhưng lớn lên rồi họ lại bảo tôi giống bố hơn.
当时她的父母和亲戚都不支持她,可是她坚持自己的选择。
Dāngshí tā de fùmǔ hé qīnqi dōu bù zhīchí tā, kěshì tā jiānchí zìjǐ de xuǎnzé.
Lúc đó bố mẹ và họ hàng đều không ủng hộ cô ấy, nhưng cô ấy vẫn kiên trì với lựa chọn của mình.
他虽然写得比较慢,可是写得很认真。
Tā suīrán xiě de bǐjiào màn, kěshì xiě de hěn rènzhēn.
Anh ấy tuy viết khá chậm, nhưng viết rất nghiêm túc.