结果 (jiéguǒ) có thể làm danh từ, chỉ trạng thái cuối cùng trong diễn biến của sự việc ('kết quả'). Ngoài ra 结果 còn được dùng làm liên từ chỉ quan hệ nhân quả: đặt ở vế câu sau để diễn tả kết quả cuối cùng xuất hiện từ tình huống đã nêu ở vế câu trước (dịch là 'kết quả là', 'rốt cuộc'). Ở bài này chú ý cách dùng liên từ.
Vế 1 (tình huống/nguyên nhân), 结果 + vế 2 (kết quả cuối cùng)
我妻子想减肥,所以她每天早上都去骑马。结果马竟然在一个月之内瘦了二十斤。
Wǒ qīzi xiǎng jiǎnféi, suǒyǐ tā měitiān zǎoshang dōu qù qímǎ. Jiéguǒ mǎ jìngrán zài yí ge yuè zhī nèi shòule èrshí jīn.
Vợ tôi muốn giảm cân nên sáng nào cũng đi cưỡi ngựa. Kết quả là con ngựa lại gầy đi hai mươi cân trong vòng một tháng.
每天的工作都是完成得差不多,结果积累下来,就变成差很多了。
Měitiān de gōngzuò dōu shì wánchéng de chàbùduō, jiéguǒ jīlěi xiàlái, jiù biànchéng chà hěn duō le.
Công việc mỗi ngày đều làm cho gần xong, kết quả tích lại thì thành ra kém đi rất nhiều.
下个月把调查结果交上来。
Xià ge yuè bǎ diàochá jiéguǒ jiāo shànglái.
Tháng sau nộp kết quả điều tra lên.
如果你想做什么事情,那就勇敢地去做,不要担心结果。
Rúguǒ nǐ xiǎng zuò shénme shìqing, nà jiù yǒnggǎn de qù zuò, búyào dānxīn jiéguǒ.
Nếu bạn muốn làm việc gì thì hãy dũng cảm mà làm, đừng lo lắng về kết quả.