"再说" (zàishuō) có hai cách dùng. Thứ nhất, dùng làm động từ, diễn tả ý gác lại (việc gì) để giải quyết hay suy xét sau. Ví dụ: 现在的事,做了再说 (Việc bây giờ thì cứ làm đã rồi tính sau). Thứ hai, dùng làm liên từ để bổ sung thêm một tình huống, một lý do nữa cho những điều đã được đề cập trước đó, tương đương "hơn nữa, vả lại" trong tiếng Việt. Ví dụ: 今天买的东西太多了。再说,这个月家里已经花了五千多了 (Hôm nay mua đồ nhiều quá rồi. Hơn nữa, tháng này ở nhà đã tiêu hơn 5000 rồi).
Vế 1 + 再说 + vế 2 (bổ sung lý do); hoặc: … 再说 (động từ: để tính sau)
现在的事,做了再说;以后的事,以后再说。
Xiànzài de shì, zuò le zài shuō; yǐhòu de shì, yǐhòu zài shuō.
Việc bây giờ thì cứ làm rồi tính sau; việc sau này thì để sau này tính.
我真的很喜欢,不过没我的号了,下次再说吧。
Wǒ zhēn de hěn xǐhuan, búguò méi wǒ de hào le, xià cì zài shuō ba.
Tôi thật sự rất thích, nhưng không còn cỡ của tôi nữa, để lần sau tính vậy.
今天买的东西太多了。再说,这个月家里已经花了五千多了。
Jīntiān mǎi de dōngxi tài duō le. Zàishuō, zhège yuè jiā li yǐjīng huā le wǔqiān duō le.
Hôm nay mua đồ nhiều quá rồi. Hơn nữa, tháng này ở nhà đã tiêu hơn năm nghìn rồi.
晚上八点的,不用急,再说,我就去几天,不用带多少东西。
Wǎnshang bā diǎn de, búyòng jí, zàishuō, wǒ jiù qù jǐ tiān, búyòng dài duōshao dōngxi.
Chuyến tám giờ tối mà, không cần vội; hơn nữa, tôi chỉ đi mấy hôm thôi, không cần mang nhiều đồ.