Trong cấu trúc "把……叫作……", thành phần đứng sau 叫作 là tên gọi của thành phần đứng sau 把. Sau 把 thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ.
把 + đối tượng + 叫作 + tên gọi
现代科学技术的发展让世界变得越来越小,所以现在人们都把地球叫作“地球村”。
Xiàndài kēxué jìshù de fāzhǎn ràng shìjiè biàn de yuè lái yuè xiǎo, suǒyǐ xiànzài rénmen dōu bǎ dìqiú jiàozuò "dìqiúcūn".
Sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại khiến thế giới ngày càng nhỏ lại, nên giờ người ta gọi Trái đất là "ngôi làng toàn cầu".
黄河是中国第二大河,人们把它叫作“母亲河”。
Huáng Hé shì Zhōngguó dì-èr dà hé, rénmen bǎ tā jiàozuò "mǔqīn hé".
Hoàng Hà là con sông lớn thứ hai của Trung Quốc, người ta gọi nó là "sông Mẹ".
中国人搬了新家后一般会请亲戚朋友来吃顿饭,人们把这个习惯叫作“暖房”。
Zhōngguó rén bānle xīn jiā hòu yìbān huì qǐng qīnqi péngyou lái chī dùn fàn, rénmen bǎ zhège xíguàn jiàozuò "nuǎnfáng".
Người Trung Quốc sau khi chuyển nhà mới thường mời họ hàng bạn bè đến ăn một bữa, người ta gọi thói quen này là "nuǎnfáng" (tân gia).