Các đại từ nghi vấn như 什么, 谁, 哪, 哪儿, 哪里, 怎么 có thể được dùng để biểu thị phiếm chỉ, tức chỉ bất kỳ người nào hoặc bất kỳ vật gì. Ví dụ 什么 chỉ bất kỳ thứ gì, 谁 chỉ bất kỳ ai. Khi mang nghĩa này, chúng thường được dùng kết hợp với 都 hoặc 也 trong câu.
疑问代词(什么/谁/哪儿/怎么)+ 都/也 + ……
没关系,不用道歉,谁都有粗心填错的时候。
Méi guānxi, búyòng dàoqiàn, shéi dōu yǒu cūxīn tián cuò de shíhou.
Không sao đâu, không cần xin lỗi, ai cũng có lúc bất cẩn điền sai.
昨天我做了一个奇怪的梦,但是早上起来怎么想都想不起来。
Zuótiān wǒ zuò le yí ge qíguài de mèng, dànshì zǎoshang qǐlái zěnme xiǎng dōu xiǎng bu qǐlái.
Hôm qua tôi có một giấc mơ kỳ lạ, nhưng sáng dậy nghĩ thế nào cũng không nhớ ra.
"世界上没有免费的午餐"这句话是说,什么东西都要通过努力才能得到。
"Shìjiè shàng méiyǒu miǎnfèi de wǔcān" zhè jù huà shì shuō, shénme dōngxi dōu yào tōngguò nǔlì cái néng dédào.
Câu "Trên đời không có bữa trưa miễn phí" ý nói rằng, bất cứ thứ gì cũng phải nỗ lực mới có được.