就 (jiù) dùng để giới hạn phạm vi, nhấn mạnh số lượng nhỏ hoặc phạm vi hẹp. Tương đương với chỉ, chỉ có.
Cấu trúc
就 + Số lượng nhỏ
Chỉ có bấy nhiêu
Ví dụ
教室里就三个人。
Jiàoshì lǐ jiù sān gè rén.
Trong lớp chỉ có ba người.
Cấu trúc
就 + V (giới hạn hành động)
Chỉ làm việc đó thôi
Ví dụ
他就喜欢吃中国菜。
Tā jiù xǐhuan chī Zhōngguó cài.
Anh ấy chỉ thích ăn đồ Trung.