以 là giới từ, biểu thị sự nương tựa hay dựa vào, mang nghĩa dùng, lấy, thường đi trong cấu trúc 以…… + động từ. Cấu trúc 以……为…… có nghĩa là lấy… làm… hoặc coi… là… 以 còn dùng như liên từ chỉ mục đích, tương đương với 用来, 为的是; khi đó thường đặt ở đầu vế câu sau và chủ ngữ của hai vế phải giống nhau.
以 + động từ;以……为……;以 (để, nhằm)
经理您放心,我一定以最快的速度完成。
Jīnglǐ nín fàngxīn, wǒ yídìng yǐ zuì kuài de sùdù wánchéng.
Giám đốc cứ yên tâm, tôi nhất định sẽ hoàn thành với tốc độ nhanh nhất.
事情做到"差不多"就觉得满意的人往往不会成功,只有以严格的标准来要求自己才会让自己变得更优秀。
Shìqing zuò dào "chàbuduō" jiù juéde mǎnyì de rén wǎngwǎng bú huì chénggōng, zhǐyǒu yǐ yángé de biāozhǔn lái yāoqiú zìjǐ cái huì ràng zìjǐ biànde gèng yōuxiù.
Người làm việc chỉ đến mức 'tàm tạm' đã thấy hài lòng thường không thành công, chỉ có lấy tiêu chuẩn nghiêm khắc để yêu cầu bản thân mới khiến mình trở nên ưu tú hơn.
我们应该以那些敢说真话的人为镜子,这样才能及时发现自己的缺点。
Wǒmen yīnggāi yǐ nàxiē gǎn shuō zhēnhuà de rén wéi jìngzi, zhèyàng cái néng jíshí fāxiàn zìjǐ de quēdiǎn.
Chúng ta nên lấy những người dám nói thật làm tấm gương, như vậy mới có thể kịp thời phát hiện khuyết điểm của mình.
如果是十分重要的朋友,中国人往往会请他们去饭店或餐厅吃饭,以表示对客人的尊重和礼貌。
Rúguǒ shì shífēn zhòngyào de péngyou, Zhōngguórén wǎngwǎng huì qǐng tāmen qù fàndiàn huò cāntīng chīfàn, yǐ biǎoshì duì kèrén de zūnzhòng hé lǐmào.
Nếu là bạn bè hết sức quan trọng, người Trung Quốc thường mời họ đến nhà hàng ăn cơm, để thể hiện sự tôn trọng và lịch sự với khách.