够 là động từ, mang nghĩa đủ về số lượng, tức là đạt tới mức có thể thỏa mãn nhu cầu. 够 cũng dùng như phó từ, biểu thị mức độ đã đạt tới một tiêu chuẩn nhất định. Khi dùng cấu trúc 够 + tính từ trong câu khẳng định, phía sau tính từ thường thêm 的.
够 + động từ / 够 + tính từ (+ 的)
客人来了,中国人一定要把家里最好吃的东西拿出来请客人吃,并且让客人吃够、吃饱。
Kèrén lái le, Zhōngguórén yídìng yào bǎ jiā li zuì hǎochī de dōngxi ná chūlái qǐng kèrén chī, bìngqiě ràng kèrén chī gòu, chī bǎo.
Khi khách đến, người Trung Quốc nhất định phải lấy những món ngon nhất trong nhà ra mời khách ăn, và để khách ăn đủ, ăn no.
医生提醒我们,睡觉时间太长并不好,有时甚至会引起头疼,一般睡够八小时就可以了。
Yīshēng tíxǐng wǒmen, shuìjiào shíjiān tài cháng bìng bù hǎo, yǒushí shènzhì huì yǐnqǐ tóuténg, yìbān shuì gòu bā xiǎoshí jiù kěyǐ le.
Bác sĩ nhắc chúng ta rằng ngủ quá lâu không hề tốt, đôi khi còn gây đau đầu, thường thì ngủ đủ tám tiếng là được.
不用拿这些,宾馆都会免费提供的。再说,箱子已经够重的了!
Búyòng ná zhèxiē, bīnguǎn dōu huì miǎnfèi tígōng de. Zàishuō, xiāngzi yǐjīng gòu zhòng de le!
Không cần mang mấy thứ này, khách sạn đều cung cấp miễn phí. Hơn nữa, vali đã đủ nặng rồi!
有的人害怕失败,无法接受失败。这不仅是因为他们不够勇敢,还因为他们对自己要求太高。
Yǒude rén hàipà shībài, wúfǎ jiēshòu shībài. Zhè bùjǐn shì yīnwèi tāmen bú gòu yǒnggǎn, hái yīnwèi tāmen duì zìjǐ yāoqiú tài gāo.
Có người sợ thất bại, không thể chấp nhận thất bại. Điều này không chỉ vì họ không đủ dũng cảm, mà còn vì họ đòi hỏi bản thân quá cao.