"敢" là động từ năng nguyện (động từ tình thái), được dùng trước động từ để diễn tả ý có đủ dũng khí, sự tự tin làm một việc gì đó. Ở dạng phủ định thường dùng "不敢" (không dám). Nó thường đứng trước động từ chính trong câu.
Chủ ngữ + (不) 敢 + động từ
我们应该把那些敢说真话的人当成"镜子",这样才能及时发现自己的缺点。
Wǒmen yīnggāi bǎ nàxiē gǎn shuō zhēnhuà de rén dàngchéng "jìngzi", zhèyàng cái néng jíshí fāxiàn zìjǐ de quēdiǎn.
Chúng ta nên xem những người dám nói thật là "tấm gương", như vậy mới có thể kịp thời phát hiện khuyết điểm của mình.
小时候我总喜欢躺在床上看书,结果眼睛越来越不好,所以从那儿以后我就不敢再躺着看书了。
Xiǎoshíhou wǒ zǒng xǐhuan tǎng zài chuáng shàng kànshū, jiéguǒ yǎnjing yuèláiyuè bù hǎo, suǒyǐ cóng nàr yǐhòu wǒ jiù bù gǎn zài tǎngzhe kànshū le.
Hồi nhỏ tôi hay thích nằm trên giường đọc sách, kết quả mắt ngày càng kém, nên từ đó về sau tôi không dám nằm đọc sách nữa.
如果你敢诚实地说出自己对哪方面不了解,并不说明自己比别人差,相反,这样做更能得到别人的尊重。
Rúguǒ nǐ gǎn chéngshí de shuōchū zìjǐ duì nǎ fāngmiàn bù liǎojiě, bìng bù shuōmíng zìjǐ bǐ biérén chà, xiāngfǎn, zhèyàng zuò gèng néng dédào biérén de zūnzhòng.
Nếu bạn dám thành thật nói ra mình chưa hiểu về mặt nào đó, điều đó không có nghĩa bạn kém hơn người khác, ngược lại, làm vậy càng khiến bạn được người khác tôn trọng.