Trong cấu trúc "拿……来说", "拿" làm giới từ, được dùng để đưa ra sự vật hay tình huống cần nói rõ, làm ví dụ minh họa cho một quan điểm chung. Cấu trúc này thường dùng để dẫn dắt một ví dụ cụ thể nhằm giải thích ý đã nêu.
拿 + sự vật/đối tượng + 来说 + nội dung giải thích
这次招聘很多人符合公司的要求,拿他来说,他不仅专业符合职业要求,而且还有工作经验。
Zhè cì zhāopìn hěn duō rén fúhé gōngsī de yāoqiú, ná tā lái shuō, tā bùjǐn zhuānyè fúhé zhíyè yāoqiú, érqiě hái yǒu gōngzuò jīngyàn.
Đợt tuyển dụng này nhiều người phù hợp yêu cầu của công ty, lấy anh ấy mà nói, anh ấy không chỉ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc mà còn có kinh nghiệm làm việc.
如果一个汉字中有"氵"这个部分,说明这个字的意思很可能和水有关系,拿"河、流、洗、汁"这几个字来说,它们都跟水有关。
Rúguǒ yí ge Hànzì zhōng yǒu "shuǐ" zhège bùfen, shuōmíng zhège zì de yìsi hěn kěnéng hé shuǐ yǒu guānxi, ná "hé, liú, xǐ, zhī" zhè jǐ ge zì lái shuō, tāmen dōu gēn shuǐ yǒuguān.
Nếu trong một chữ Hán có bộ "氵", điều đó cho thấy nghĩa của chữ rất có thể liên quan đến nước, lấy mấy chữ "河, 流, 洗, 汁" mà nói, chúng đều liên quan đến nước.
就拿学汉语来说吧,首先要注意课前预习,找出第二天要学习的重点。
Jiù ná xué Hànyǔ lái shuō ba, shǒuxiān yào zhùyì kè qián yùxí, zhǎochū dì-èr tiān yào xuéxí de zhòngdiǎn.
Cứ lấy việc học tiếng Trung mà nói, trước tiên phải chú ý chuẩn bị bài trước giờ học, tìm ra trọng điểm cần học của ngày hôm sau.