"对于" là giới từ, cho biết đối tượng mà một thái độ hay tình huống nào đó nhắm đến. Cấu trúc "对于……" có thể đặt trước hoặc sau chủ ngữ. Đối tượng của "对于" thường chịu tác động của hành động, hoặc là sự vật liên quan đến một tình huống nào đó.
对于 + đối tượng + (chủ ngữ) + vị ngữ / 主语 + 对于 + đối tượng + vị ngữ
对于这件事,我跟大家的看法不同。
Duìyú zhè jiàn shì, wǒ gēn dàjiā de kànfǎ bù tóng.
Đối với chuyện này, quan điểm của tôi khác với mọi người.
对于中国人来说,春节是一年之中最重要的节日。
Duìyú Zhōngguórén lái shuō, Chūnjié shì yì nián zhī zhōng zuì zhòngyào de jiérì.
Đối với người Trung Quốc, Tết là ngày lễ quan trọng nhất trong năm.
那您认为对于老师来说,什么是最难做到的?
Nà nín rènwéi duìyú lǎoshī lái shuō, shénme shì zuì nán zuòdào de?
Vậy theo ông, đối với giáo viên, điều gì là khó làm được nhất?