Cấu trúc "再……也……" thường dùng trong câu giả thiết mang ý nhượng bộ. Sau "再" có thể là động từ, tính từ hoặc cả câu, mang nghĩa "cho dù, dù thế nào đi nữa" (即使、无论怎么). Vế "也" nêu kết quả không đổi.
再 + (động từ/tính từ/câu) + 也 + kết quả
事情已经发生了,你再后悔也无法改变,别伤心了。
Shìqing yǐjīng fāshēng le, nǐ zài hòuhuǐ yě wúfǎ gǎibiàn, bié shāngxīn le.
Sự việc đã xảy ra rồi, bạn có hối hận nữa cũng không thay đổi được, đừng buồn nữa.
用盐水来洗新衣服,这样穿得再久、洗的次数再多,衣服也不容易掉颜色。
Yòng yánshuǐ lái xǐ xīn yīfu, zhèyàng chuān de zài jiǔ, xǐ de cìshù zài duō, yīfu yě bù róngyì diào yánsè.
Dùng nước muối giặt quần áo mới, như vậy dù mặc lâu, giặt nhiều lần đến đâu, quần áo cũng không dễ phai màu.
如果我们有什么看法或者意见,不管别人再怎么不同意、不支持,也应该说出来。
Rúguǒ wǒmen yǒu shénme kànfǎ huòzhě yìjiàn, bùguǎn biérén zài zěnme bù tóngyì, bù zhīchí, yě yīnggāi shuō chulái.
Nếu chúng ta có ý kiến gì, dù người khác có không đồng ý, không ủng hộ đến đâu, cũng nên nói ra.