"来" là động từ, dùng trước một động từ khác để diễn tả ý "sắp/định làm việc gì đó", thường dùng trong văn nói. Nếu bỏ "来" đi thì nghĩa của câu vẫn không thay đổi, "来" chỉ làm cho giọng điệu chủ động, tự nhiên hơn.
来 + 动词 (+ 宾语)
这个沙发这么大,你们两个肯定抬不动,我来帮你们一起抬。
Zhège shāfā zhème dà, nǐmen liǎng ge kěndìng tái bu dòng, wǒ lái bāng nǐmen yìqǐ tái.
Cái ghế sô-pha to thế này, hai người chắc chắn khiêng không nổi, để tôi khiêng cùng các bạn.
小王经验比较丰富,并且做事认真,这次就让他来负责吧。
Xiǎo Wáng jīngyàn bǐjiào fēngfù, bìngqiě zuòshì rènzhēn, zhè cì jiù ràng tā lái fùzé ba.
Tiểu Vương kinh nghiệm khá phong phú, lại làm việc nghiêm túc, lần này cứ để cậu ấy phụ trách đi.
有的孩子在得不到自己想要的东西的时候,会通过哭、扔东西或者故意敲打来引起父母的注意。
Yǒu de háizi zài dé bú dào zìjǐ xiǎng yào de dōngxi de shíhou, huì tōngguò kū, rēng dōngxi huòzhě gùyì qiāodǎ lái yǐnqǐ fùmǔ de zhùyì.
Có những đứa trẻ khi không có được thứ mình muốn sẽ khóc, ném đồ hoặc cố ý gõ đập để thu hút sự chú ý của cha mẹ.