Trong cấu trúc "động từ + 着 + động từ + 着" dùng cùng một động từ (thường là động từ đơn âm tiết). Sau cấu trúc này thường có một động từ khác, biểu thị khi một hành động đang tiếp diễn thì xuất hiện một hành động khác.
V + 着 + V + 着 + (就) + hành động khác
别开着开着没油了。
Bié kāizhe kāizhe méi yóu le.
Kẻo đang chạy thì lại hết xăng.
她讲着讲着自己就先笑了,而大家却不明白她到底为什么笑。
Tā jiǎngzhe jiǎngzhe zìjǐ jiù xiān xiào le, ér dàjiā què bù míngbai tā dàodǐ wèishénme xiào.
Cô ấy kể đang kể thì tự mình cười trước, còn mọi người lại không hiểu rốt cuộc cô ấy cười vì cái gì.
晚上躺在草地上看星星的感觉非常棒,有时候躺着躺着就安静地睡着了。
Wǎnshang tǎng zài cǎodì shang kàn xīngxing de gǎnjué fēicháng bàng, yǒushíhou tǎngzhe tǎngzhe jiù ānjìng de shuìzháo le.
Buổi tối nằm trên bãi cỏ ngắm sao cảm giác rất tuyệt, có khi nằm đang nằm thì lặng lẽ ngủ thiếp đi.