Cấu trúc "一……就……" có hai nghĩa: (1) biểu thị hai việc xảy ra nối tiếp nhau (vừa… thì…); (2) biểu thị điều kiện, "一" theo sau là điều kiện, "就" theo sau là tình huống xảy ra trong điều kiện đó (hễ… thì…). Chủ ngữ của hai vế có thể giống hoặc khác nhau.
(chủ ngữ) + 一 + V1/điều kiện + (chủ ngữ) + 就 + V2/kết quả
100年前,塑料一出现就受到人们的普遍欢迎。
100 nián qián, sùliào yì chūxiàn jiù shòudào rénmen de pǔbiàn huānyíng.
100 năm trước, nhựa vừa xuất hiện đã được mọi người hoan nghênh rộng rãi.
等女儿一回来我就告诉她这个好消息。
Děng nǚ'ér yì huílai wǒ jiù gàosu tā zhège hǎo xiāoxi.
Đợi con gái vừa về là tôi báo ngay cho con tin vui này.
儿子小时候一说话就脸红,回答老师问题的时候声音也很小。
Érzi xiǎoshíhou yì shuōhuà jiù liǎnhóng, huídá lǎoshī wèntí de shíhou shēngyīn yě hěn xiǎo.
Hồi nhỏ con trai tôi hễ mở miệng nói là đỏ mặt, khi trả lời câu hỏi của thầy cô giọng cũng rất nhỏ.