"尤其" (yóuqí) là phó từ, biểu thị mức độ tăng thêm, dùng để nhấn mạnh. Thường thì vế câu thứ nhất đưa ra một tình huống tổng thể, còn vế câu thứ hai dùng "尤其" để chỉ ra khía cạnh nổi bật nhất trong tình huống tổng thể đó, tương đương "đặc biệt là, nhất là" trong tiếng Việt. Ví dụ: 现在网上购物变得越来越流行了,年轻人尤其喜欢在网上买东西 (Hiện nay mua sắm trên mạng ngày càng thịnh hành, người trẻ đặc biệt thích mua đồ trên mạng). Lưu ý so sánh với "特别": cả hai đều làm phó từ chỉ khía cạnh nổi bật nhất và thường đứng ở nửa sau câu; sau "尤其" có thể có hoặc không có "是", còn sau "特别" thường phải có "是". Ngoài ra "特别" còn có nghĩa "vô cùng, rất" và làm tính từ nghĩa "đặc biệt, khác thường", còn "尤其" không có các cách dùng này.
(tình huống chung), + chủ ngữ + 尤其 (+ 是) + khía cạnh nổi bật
您女儿真可爱,长得真像您,尤其是眼睛。
Nín nǚ'ér zhēn kě'ài, zhǎng de zhēn xiàng nín, yóuqí shì yǎnjing.
Con gái anh/chị thật đáng yêu, trông rất giống anh/chị, đặc biệt là đôi mắt.
现在网上购物变得越来越流行了,年轻人尤其喜欢在网上买东西。
Xiànzài wǎng shàng gòuwù biàn de yuè lái yuè liúxíng le, niánqīng rén yóuqí xǐhuan zài wǎng shàng mǎi dōngxi.
Hiện nay mua sắm trên mạng ngày càng thịnh hành, người trẻ đặc biệt thích mua đồ trên mạng.
为了健康,我们应该每年都去医院做一次身体检查,尤其是那些四五十岁的人。
Wèile jiànkāng, wǒmen yīnggāi měi nián dōu qù yīyuàn zuò yí cì shēntǐ jiǎnchá, yóuqí shì nàxiē sìwǔshí suì de rén.
Vì sức khỏe, chúng ta nên đi bệnh viện khám sức khỏe mỗi năm một lần, đặc biệt là những người bốn, năm mươi tuổi.
这次活动办得很不错,尤其王老师讲的那个故事,给我留下很深的印象。
Zhè cì huódòng bàn de hěn búcuò, yóuqí Wáng lǎoshī jiǎng de nàge gùshi, gěi wǒ liú xià hěn shēn de yìnxiàng.
Hoạt động lần này tổ chức rất tốt, đặc biệt là câu chuyện mà thầy Vương kể để lại cho tôi ấn tượng rất sâu sắc.