趟 là lượng từ, biểu thị số lần đi lại (một đi một về). Thường dùng với các động từ chỉ sự di chuyển như 去, 来, 回, 出 v.v. Khác với 次: 趟 nhấn mạnh quá trình "đi rồi về" và chỉ dùng cho hành động đi lại, còn 次 chỉ số lần lặp lại của hành động nói chung.
động từ + (数量) + 趟 + (nơi chốn)
上个月我去了趟北京动物园,那里约有500种动物。
Shàng ge yuè wǒ qùle tàng Běijīng dòngwùyuán, nàli yuē yǒu 500 zhǒng dòngwù.
Tháng trước tôi đi vườn thú Bắc Kinh một chuyến, ở đó có khoảng 500 loài động vật.
我要出趟差,你能帮我照顾一下我的小狗吗?
Wǒ yào chū tàng chāi, nǐ néng bāng wǒ zhàogù yíxià wǒ de xiǎo gǒu ma?
Tôi phải đi công tác một chuyến, bạn có thể giúp tôi trông con chó nhỏ được không?
我打算先回一趟家,看看我奶奶。
Wǒ dǎsuàn xiān huí yí tàng jiā, kànkan wǒ nǎinai.
Tôi định về nhà một chuyến trước, thăm bà nội.