二 (èr) dùng trong số đếm, đếm đến 10, số điện thoại, số nhà. 两 (liǎng) dùng khi chỉ định số lượng 'hai của cái gì đó' hoặc 'cả hai'.
Cấu trúc
二 dùng trong số đếm, thứ tự, tháng
二 dùng khi đếm số, chỉ thứ tự hoặc tháng.
Ví dụ
第二个
dì-èr gè
cái thứ hai
二月
Èr yuè
Tháng 2
Cấu trúc
两 + Lượng từ + Danh từ
两 dùng trước lượng từ để chỉ số lượng 'hai'.
Ví dụ
两个小时
liǎng gè xiǎoshí
hai tiếng
两点
liǎng diǎn
2 giờ
两天
liǎng tiān
hai ngày
两百
liǎng bǎi
hai trăm
两千
liǎng qiān
2.000
Lưu ý: • 二 không đứng trước lượng từ (trừ khi là phần cuối của số lớn hơn). • 2 giờ = 两点, 12 giờ = 十二点.