以 kết hợp với 内/外/上/下 để chỉ phạm vi. Thường đi sau số lượng hoặc danh từ chỉ mốc.
Cấu trúc
Số + 以内 = trong vòng
Trong phạm vi số lượng đó
Ví dụ
三天以内完成。
Sān tiān yǐnèi wánchéng.
Hoàn thành trong vòng ba ngày.
Cấu trúc
Số + 以上/以下 = trở lên/trở xuống
Từ mốc đó trở lên hoặc trở xuống
Ví dụ
十八岁以上才能进。
Shíbā suì yǐshàng cái néng jìn.
Mười tám tuổi trở lên mới được vào.