白 (bái) đặt trước động từ có hai nghĩa: (1) vô ích, uổng công; (2) miễn phí, không mất tiền. Ngữ cảnh quyết định nghĩa.
Cấu trúc
白 + V
Làm vô ích, uổng công
Ví dụ
你白跑了一趟。
Nǐ bái pǎo le yī tàng.
Bạn chạy một chuyến vô ích.
Cấu trúc
白 + V (= miễn phí)
Làm miễn phí, không mất tiền
Ví dụ
这个可以白拿。
Zhège kěyǐ bái ná.
Cái này có thể lấy miễn phí.