难怪 dùng khi hiểu ra nguyên nhân của sự việc. Có thể đặt trước hiện tượng, sau đó giải thích nguyên nhân bằng 原来. Cũng có thể đặt nguyên nhân trước.
Cấu trúc
难怪 + Hiện tượng,原来 + Nguyên nhân
Thảo nào...hóa ra...
Ví dụ
难怪他今天没来,原来生病了。
Nánguài tā jīntiān méi lái, yuánlái shēngbìng le.
Thảo nào hôm nay anh ấy không đến, hóa ra bị bệnh.