不但...甚至连...也 dùng để nhấn mạnh rằng điều gì đó vượt xa mong đợi. Phần sau 甚至连 là điều bất ngờ hơn.
Cấu trúc
不但 + Mệnh đề 1, 甚至连 + ... + 也/都 + Mệnh đề 2
Không chỉ...thậm chí đến...cũng
Ví dụ
他不但会说英语,甚至连法语也会。
Tā búdàn huì shuō Yīngyǔ, shènzhì lián Fǎyǔ yě huì.
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh, thậm chí tiếng Pháp cũng biết.