到底 (dàodǐ) có ba cách dùng chính: (1) nhấn mạnh trong câu hỏi, thể hiện sốt ruột; (2) nghĩa là 毕竟 (dù sao); (3) nghĩa là 终于 (cuối cùng).
Cấu trúc
到底 + Câu hỏi
Nhấn mạnh câu hỏi, rốt cuộc
Ví dụ
你到底想要什么?
Nǐ dàodǐ xiǎng yào shénme?
Rốt cuộc bạn muốn gì?
Cấu trúc
Chủ ngữ + 到底 + 是 + ...
Dù gì thì cũng (= 毕竟)
Ví dụ
他到底是个孩子。
Tā dàodǐ shì ge háizi.
Dù gì anh ấy cũng chỉ là đứa trẻ.