不管 dùng để diễn tả sự nhượng bộ toàn diện: dù bất kỳ tình huống nào, kết quả không thay đổi. Thường đi với 都 hoặc 也. Có thể kết hợp với từ nghi vấn (谁, 什么, 怎么样...).
Cấu trúc
不管 + tình huống/nghi vấn, (Chủ ngữ) + 都/也 + VP
Bất kể...đều/cũng
Ví dụ
不管多忙,他都坚持锻炼。
Bùguǎn duō máng, tā dōu jiānchí duànliàn.
Bất kể bận thế nào, anh ấy đều kiên trì tập thể dục.