[zhǐ lù wéi mǎ]
chỉ lộc vi mã
“这是马。”二世笑着说:“丞相错了吧,把鹿说成马了。”问旁边的人,有的不说话,有的说是马,有的说是鹿。事后赵高就暗中把说是鹿的人杀了(见丁《史记 秦始皇本纪》。比喻颠倒是非
“ zhè shì mǎ 。” èr shì xiào zhe shuō :“ chéng xiàng cuò le ba , bǎ lù shuō chéng mǎ le 。” wèn páng biān de rén , yǒu de bù shuō huà , yǒu de shuō shì mǎ , yǒu de shuō shì lù 。 shì hòu zhào gāo jiù àn zhōng bǎ shuō shì lù de rén shā le ( jiàn dīng 《 shǐ jì qín shǐ huáng běn jì 》。 bǐ yù diān dǎo shì fēi
“Đây là con hươu.” Tần Nhị Thế cười nói: “Thừa tướng nhầm rồi, lại nói hươu thành ngựa.” Hỏi những người xung quanh, có người không nói gì, có người nói là ngựa, có người nói là hươu. Sau đó Triệu Cao đã bí mật giết những người nói là hươu (xem "Sử ký - Bản kỷ Tần Thủy Hoàng"). Ví von tráo trở trắng đen
Chưa tìm thấy từ ghép chứa mục từ này.