[dà jiā]
đại gia
书法大家大家手笔
shū fǎ dà jiā dà jiā shǒu bǐ
Nét bút của bậc thầy thư pháp
大家闺秀
dà jiā guī xiù
Cô gái khuê các
大家的事大家办 大家安静点儿,现在开会了。注意(1)某人或某些人跟“大家”对举的时候,这人或这些人不在“大家”的范围之内,如:我报告大家一个好消息
dà jiā de shì dà jiā bàn dà jiā ān jìng diǎn ér , xiàn zài kāi huì le 。 zhù yì (1) mǒu rén huò mǒu xiē rén gēn “ dà jiā ” duì jǔ de shí hòu , zhè rén huò zhè xiē rén bú zài “ dà jiā ” de fàn wéi zhī nèi , rú : wǒ bào gào dà jiā yí gè hǎo xiāo xī
Việc chung mọi người cùng làm Mọi người trật tự nào, bây giờ họp rồi. Chú ý (1) Khi đối chiếu với "mọi người", người hoặc những người này không nằm trong phạm vi của "mọi người", ví dụ: Tôi báo cho mọi người một tin tốt
你讲个笑话给大家听听
nǐ jiǎng gè xiào huà gěi dà jiā tīng tīng
Kể một câu chuyện cười cho mọi người nghe
他们一进来,大家都鼓掌表示欢迎。(2)“大家”常常放在“你们、我们、他们、咱们”后面做复指成分,如:明天咱们大家开个会谈谈
tā men yí jìn lái , dà jiā dōu gǔ zhǎng biǎo shì huān yíng 。(2)“ dà jiā ” cháng cháng fàng zài “ nǐ men 、 wǒ men 、 tā men 、 zán men ” hòu miàn zuò fù zhǐ chéng fèn , rú : míng tiān zán men dà jiā kāi gè huì tán tán
Vừa vào, mọi người đều vỗ tay chào mừng. (2) "Mọi người" thường đặt sau "các bạn, chúng tôi, họ, chúng ta" để làm thành phần chỉ lại, ví dụ: Ngày mai chúng ta mọi người họp một lần để bàn bạc