[qīng méi zhú mǎ]
thanh mai trúc mã
“郎骑竹马来,绕床弄青梅。同居长干里,两小无嫌猜。”后来用“青梅竹马”形容男女小的时候天真无邪,在一起玩耍(竹马:儿童放在胯下当马骑的竹竿)。现多指夫妻俩或恋人从小就相识
“ láng qí zhú mǎ lái , rào chuáng nòng qīng méi 。 tóng jū cháng gān lǐ , liǎng xiǎo wú xián cāi 。” hòu lái yòng “ qīng méi zhú mǎ ” xíng róng nán nǚ xiǎo de shí hòu tiān zhēn wú xié , zài yì qǐ wán shuǎ ( zhú mǎ : ér tóng fàng zài kuà xià dāng mǎ qí de zhú gān )。 xiàn duō zhǐ fū qī liǎ huò liàn rén cóng xiǎo jiù xiāng shí
"Chàng cưỡi ngựa tre, quanh giường đùa với mai xanh. Cùng ở chung một xóm, hai đứa trẻ không chút nghi ngờ." Sau này dùng "thanh mai trúc mã" để hình dung nam nữ lúc nhỏ ngây thơ, vô tư chơi đùa cùng nhau (trúc mã: cây tre trẻ em cưỡi làm ngựa). Nay thường chỉ vợ chồng hoặc người yêu quen nhau từ nhỏ
Chưa tìm thấy từ ghép chứa mục từ này.