[wàng méi zhǐ kě]
vọng mai chỉ khát
“前面有很大的一片梅树林,梅子很多,又甜又酸。”士兵听了,都流出口水来,不再嚷渴(见于《世说新语•假谲》)。后来比喻用空想或假象安慰自己
“ qián miàn yǒu hěn dà de yí piàn méi shù lín , méi zǐ hěn duō , yòu tián yòu suān 。” shì bīng tīng le , dōu liú chū kǒu shuǐ lái , bú zài rǎng kě ( jiàn yú 《 shì shuō xīn yǔ • jiǎ jué 》)。 hòu lái bǐ yù yòng kōng xiǎng huò jiǎ xiàng ān wèi zì jǐ
“Phía trước có một rừng mận rất lớn, mận rất nhiều, vừa ngọt vừa chua.” Nghe xong, binh lính đều chảy nước miếng, không còn kêu khát nữa (trong "Thế thuyết tân ngữ • Giả quyết"). Sau này ví von dùng ảo tưởng hoặc giả tượng để an ủi mình
Chưa tìm thấy từ ghép chứa mục từ này.