[chūn qiū]
xuân thu
苦度春秋
kǔ dù chūn qiū
Trải qua những năm tháng gian khó
一正富(年纪不大,将来的日子很长)春秋已高
yí zhèng fù ( nián jì bú dà , jiāng lái de rì zi hěn cháng ) chūn qiū yǐ gāo
Tuổi còn trẻ, tương lai còn dài
春秋鼎盛
chūn qiū dǐng shèng
Thời kỳ đỉnh cao
春秋笔法chūn qiū bǐ fǎ
xuân thu bút pháp
Ngụ ý khen chê trong lời văn
春秋大梦chūn qiū dà mèng
xuân thu đại mộng
giấc mơ lớn; ý tưởng phi thực tế
春秋战国chūn qiū zhàn guó
xuân thu chiến quốc
thời Xuân Thu và Chiến Quốc
春秋三传chūn qiū sān chuán
xuân thu tam truyền
Ba truyện chú giải Xuân Thu 春秋[Chun1 qiu1], gồm Xuân Thu công dương truyện 公羊傳|公羊传[Gong1 yang2 Zhuan4], Xuân Thu cốc lương truyện 穀梁傳|谷梁传[Gu3 liang2 Zhuan4] và Xuân Thu tả truyện hay Tả truyện 左傳|左传[Zuo3 Zhuan4]
春秋五霸chūn qiū wǔ bà
xuân thu ngũ bá
Ngũ Bá thời Xuân Thu, gồm: Tề Hoàn Công 齊桓公|齐桓公[Qi2 Huan2 gong1], Tấn Văn Công 晉文公|晋文公[Jin4 Wen2 gong1], Sở Trang Vương 楚莊王|楚庄王[Chu3 Zhuang1 wang2], và có thể là Tống Tương Công 宋襄公[Song4 Xiang1 gong1] và Tần Mục Công 秦穆公[Qin2 Mu4 gong1] hoặc Ngô Vương Hạp Lư 吳王闔閭|吴王阖闾[Wu2 wang2 He2 Lu:2] và Việt Vương Câu Tiễn 越王勾踐|越王勾践[Yue4 wang2 Gou1 Jian4]
春秋时代chūn qiū shí dài
xuân thu thời đại
Thời kỳ Xuân Thu
春秋繁露chūn qiū fán lù
xuân thu phồn lộ
Tác phẩm "Xuân Thu Phồn Lộ", luận văn tư tưởng của triết gia chính trị thời Hán Đổng Trọng Thư 董仲舒[Dong3 Zhong4 shu1]
春秋鼎盛chūn qiū dǐng shèng
xuân thu đỉnh thịnh
thời kỳ đỉnh cao của cuộc đời
吴越春秋wú yuè chūn qiū
ngô việt xuân thu
Lịch sử các nước Nam Ngô và Việt, do sử gia triều Hán Triệu Diệp 趙曄|赵晔[Zhao4 Ye4] biên soạn, hiện còn 10 quyển
吕氏春秋lǚ shì chūn qiū
nghĩa đen "Xuân Thu của ông Lữ", tuyển tập triết học của Chư Tử Bách Gia 諸子百家|诸子百家[zhu1 zi3 bai3 jia1], biên soạn khoảng năm 239 TCN dưới sự bảo trợ của Thừa tướng Tần Triều 秦代[Qin2 dai4] Lữ Bất Vi 呂不韋|吕不韦[Lu:3 Bu4 wei2]
左氏春秋zuǒ shì chūn qiū
tả thị xuân thu
Xuân Thu của ông Zuo, được cho là của sử gia mù nổi tiếng Zuo Qiuming 左丘明[Zuo3 Qiu1 ming2]; thường gọi là Tả Truyện 左傳|左传[Zuo3 Zhuan4]
十国春秋shí guó chūn qiū
thập quốc xuân thu
Lịch sử Thập Quốc vùng Nam Trung Quốc của Ngô Nhậm Thần 吳任臣|吴任臣[Wu2 Ren4 chen2], gồm 114 quyển