[lú shān zhēn miàn mù]
lư sơn chân diện mục
“横看成岭侧成峰,远近高低各不同。不识庐山真面目,只缘身在此山中。”后用“庐山真面目”借指事物的真相或人的本来面目。也说庐山真面
“ héng kàn chéng lǐng cè chéng fēng , yuǎn jìn gāo dī gè bù tóng 。 bù shí lú shān zhēn miàn mù , zhī yuán shēn zài cǐ shān zhōng 。” hòu yòng “ lú shān zhēn miàn mù ” jiè zhǐ shì wù de zhēn xiàng huò rén de běn lái miàn mù 。 yě shuō lú shān zhēn miàn
Sau câu thơ “Trông ngang thành đỉnh, trông nghiêng thành núi, gần xa cao thấp khác nhau. Chẳng biết mặt thật Lư Sơn, chỉ vì ta ở trong núi này.”, người ta dùng “mặt thật Lư Sơn” để chỉ chân tướng của sự vật hoặc bộ mặt thật của con người. Cũng nói là 庐山真面.
Chưa tìm thấy từ ghép chứa mục từ này.