[nán dào]
nan đạo
河水难道会倒流吗?
hé shuǐ nán dào huì dǎo liú ma ?
Nước sông lẽ nào chảy ngược sao?
他们做得到,难道我们就做不到吗?
tā men zuò dé dào , nán dào wǒ men jiù zuò bú dào ma ?
Họ làm được, lẽ nào chúng ta không làm được sao?
都半夜了还亮着灯,难道他还没睡?
dōu bàn yè le hái liàng zhe dēng , nán dào tā hái méi shuì ?
Đã nửa đêm rồi mà còn bật đèn, lẽ nào anh ta chưa ngủ?
也说难道说。注意句末可以938nan
yě shuō nán dào shuō 。 zhù yì jù mò kě yǐ 938nan
Lẽ nào nói. Chú ý cuối câu có thể dùng "chẳng lẽ" để đáp lại, ví dụ: Lẽ nào cứ thế mà thôi sao!
难𦲸喃用“不成”呼应,如:难道就罢了不成!
nán 𦲸 nán yòng “ bù chéng ” hū yìng , rú : nán dào jiù bà le bù chéng !
Lẽ nào... chẳng lẽ...