[yǎn kàn]
nhãn khán
鸡叫了三遍,天眼看就要亮了
jī jiào le sān biàn , tiān yǎn kàn jiù yào liàng le
Gà đã gáy ba lần, trời nhìn là sắp sáng rồi
天再旱,我们也不能眼看着庄稼干死
tiān zài hàn , wǒ men yě bù néng yǎn kàn zhe zhuāng jia gān sǐ
Trời có hạn hán thế nào, chúng ta cũng không thể trơ mắt nhìn lúa chết khô