Cấu trúc
动 + (thành phần chèn) + 宾 (vd 上…课, 睡…觉)
Các từ như 上课、下课、上班、下班、说话、读书、睡觉、看病、生病… là một loại kết cấu động từ đặc biệt, có thể tách có thể hợp. Khi hợp lại là một từ; khi chèn thành phần khác vào giữa thì trở thành cụm từ, nên gọi là “từ ly hợp”. Khi tách ra, thành phần chèn vào bị hạn chế.
Ví dụ
我上课。
Wǒ shàngkè.
Tôi đi học / lên lớp. (dạng hợp)
我上了三个小时课。
Wǒ shàng le sān gè xiǎoshí kè.
Tôi đã học ba tiếng. (dạng tách)
他昨天没上班。
Tā zuótiān méi shàngbān.
Hôm qua anh ấy không đi làm.