Cấu trúc
主语 + 时间词 + 处所词 + 动词
Khi từ chỉ thời gian và từ chỉ nơi chốn cùng làm trạng ngữ, từ chỉ thời gian phải đứng trước từ chỉ nơi chốn.
Ví dụ
我们七点在电影院外边见。
Wǒmen qī diǎn zài diànyǐngyuàn wàibian jiàn.
7 giờ chúng ta gặp nhau ở ngoài rạp phim.
安妮下午在家里学中文。
Ānnī xiàwǔ zài jiā lǐ xué Zhōngwén.
Chiều Annie học tiếng Trung ở nhà.
陈天中明天中午在学校吃午饭。
Chén Tiānzhōng míngtiān zhōngwǔ zài xuéxiào chī wǔfàn.
Trần Thiên Trung trưa mai ăn cơm ở trường.