Cấu trúc
… 点 (… 分)
Dùng “点” và “分” để biểu đạt thời điểm cụ thể. Giờ tròn dùng “点”; khi có phút thì dùng “分” (“分” có thể lược bỏ). Nhưng khi phút là “十分” thì không được lược “分”; khi số phút dưới 10 phải đọc thêm “零 (líng)”.
Ví dụ
现在九点。
Xiànzài jiǔ diǎn.
Bây giờ là 9 giờ.
八点二十(分)。
Bā diǎn èrshí (fēn).
8 giờ 20 (phút).
九点零五分。
Jiǔ diǎn líng wǔ fēn.
9 giờ 05 phút.