[míng rì huáng huā]
minh nhật hoàng hoa
“相逢不用忙归去,明日黄花蝶也愁。”原指重阳节一过,赏菊的节令就过去了,菊花日渐枯萎,没什么好玩赏的了。后来用“明日黄花”比喻已失去新闻价值的报道或已失去应时作用的事物
“ xiāng féng bú yòng máng guī qù , míng rì huáng huā dié yě chóu 。” yuán zhǐ chóng yáng jié yí guò , shǎng jú de jié lìng jiù guò qù le , jú huā rì jiàn kū wěi , méi shén me hǎo wán shǎng de le 。 hòu lái yòng “ míng rì huáng huā ” bǐ yù yǐ shī qù xīn wén jià zhí de bào dào huò yǐ shī qù yìng shí zuò yòng de shì wù
“Gặp gỡ chẳng cần vội về, hoa cúc ngày mai bướm cũng sầu.” Ban đầu chỉ ngày sau tiết Trùng Dương, tiết thưởng ngoạn hoa cúc đã qua, hoa cúc dần héo úa, chẳng còn gì thú vị để ngắm nữa. Sau dùng “hoa cúc ngày mai” để ví von những tin tức đã mất giá trị thời sự hoặc những sự vật đã mất đi tác dụng đúng lúc.
Chưa tìm thấy từ ghép chứa mục từ này.